Trang chủ / Tài liệu / Ngữ pháp tiếng Trung / Kết cấu liên từ biểu đạt so sánh trong tiếng Trung

Kết cấu liên từ biểu đạt so sánh trong tiếng Trung

Muốn học tốt tiếng Trung giao tiếp thì trước hết phải nắm chắc về ngữ pháp tiếng Trung và một số hiện tượng ngữ pháp cơ bản trong tiếng Hán phổ thông, tất nhiên ở trong thực tế sử dụng thì tiếng Trung giao tiếp cũng có nhiều điểm khác biệt so với ngữ pháp tiếng Trung.

Nhưng muốn hiểu được sự dị biệt đó chúng ta trước hết phải học tốt ngữ pháp tiếng Trung trước, thì mới nhanh chóng nắm được các điểm khác biệt này.

Ví dụ:

好容易 hǎo róng yì / không dễ dàng, khó khăn lắm

好不容易 hǎo bù róng yì / không dễ dàng, khó khăn lắm

“好容易” và “好不容易” khác biệt không lớn lắm. “好容易” dùng trong khẩu ngữ nhiều hơn, “好不容易” dùng trong văn viết nhiều hơn. Thường đi liền với “才”, dùng để tường thuật sự việc đã hoàn thành.

Từ “好” trong “好容易” có nghĩa là“很不”。

Từ“好不” trong “好不容易” cũng có nghĩa là “很不”。Nhưng khi nó đặt trước một số song âm tiết tính từ “好不+AB”, thì biểu thị mức độ cao, đồng thời mang ngữ khí cảm thán, nghĩa của nó lại giống như từ “多么”、“ 非常”。

Thí dụ:

1, 跑遍了全城,好容易才买到了这本书。

Pǎo biàn le quán chéng,hǎo róng yì cái mǎi dào le zhè běn shū.

Chạy khắp cả Thành phố, khó khăn lắm mới mua được quyển sách này.

2,他好不容易才把车修好,没想到刚骑了几天又坏了。

Tā hǎo bù róng yì cái bǎ chē xiū hǎo,méi xiǎng dào cái qí le jǐ tiān yòu huài le.

Anh ấy khó khăn lắm mới sửa xong xe, nào ngờ vừa đi mấy hôm lại bị hỏng mất.

3,她与男友分了手,她好不伤心啊!

Tā yǔ nán yǒu fēn le shǒu,tā hǎo bù shāng xīn ā!

Cô ấy chia tay với Gấu, cô ấy đau lòng biết chừng nào!

4,一对老夫妻手拉手在散步,叫人好不羡慕。

Yì duì lǎo fū qī shǒu lā shǒu zài sàn bù,jiào rén hǎo bú xiàn mù.

Cặp vợ chồng già dắt tay nhau đi dạo, khiến cho người ta vô cùng ngưỡng mộ.

1. Dùng 更(gèng)

“更” là một phó từ biểu thị trình độ, thường dùng trong sự so sánh giữa người với vật hoặc vật với vật. Dùng “更” để so sánh biểu thị ý nghĩa vượt qua trình độ của chính bản thân, phần lớn đều bao hàm một ý nghĩa rằng chính bản thân cũng vốn đã có một trình độ nhất định.

那种方法更好。Nà zhǒng fāngfǎ gèng hǎo. Phương pháp đó tốt hơn.

他比以前更健康了。Tā bǐ yǐqián gèng jiànkāngle. Anh khỏe mạnh hơn trước

刮了一夜风,天气更冷了。Guāle yīyè fēng, tiānqì gèng lěngle. Đó là một đêm lạnh và thời tiết lạnh hơn.

我更喜欢这个地方。Wǒ gèng xǐhuān zhège dìfāng. Tôi thích nơi này.

Đặc điểm ngữ pháp

(1) “更” là phó từ, sau nó có thể có động từ, tính từ, kết cấu động từ v.v…, làm trạng ngữ của câu

(2) Khi sau động từ có bổ ngữ trình độ, có thể đưa “更” vào trong bổ ngữ trình độ

他更学习得起劲了。Tā gèng xuéxí dé qǐjìngle. Anh ấy có khả năng học hỏi nhiều hơn.

他学习得更起劲了。Tā xuéxí dé gèng qǐjìngle. Anh học hỏi mạnh mẽ hơn.

2. Dùng 最 zuì

“最” cũng là phó từ biểu thị trình độ, dùng “最” để tiến hành so sánh, biểu thị một loại thuộc tính nào đó vượt qua tất cả người hoặc sự vật cùng loại, đạt đến đỉnh cao nhất trong phạm vi so sánh.

这是最重要的问题。Zhè shì zuì zhòngyào de wèntí. Đây là vấn đề quan trọng nhất.

这些天以来,今天最冷。Zhèxiē tiān yǐlái, jīntiān zuì lěng. Những ngày này, hôm nay lạnh nhất.

他今天来得最早。Tā jīntiān láidé zuìzǎo. Anh ấy đến đầu tiên ngày hôm nay.

我最喜欢游泳。Wǒ zuì xǐhuān yóuyǒng. Tôi thích bơi lội nhất.

Đặc điểm ngữ pháp

(1) Kết cấu “最” + tính từ có thể dùng để tu sức cho danh từ, nhưng khi đó phải có “的”

我买了一些最大最红最好的苹果。Wǒ mǎile yīxiē zuìdà zuì hóng zuì hǎo de píngguǒ. Tôi đã mua một số táo lớn nhất và đỏ nhất.

他是我最好的朋友。Tā shì wǒ zuì hǎo de péngyǒu.  Anh ấy là người bạn tốt nhất của tôi.

(2) “最” thường dùng ở vị ngữ và bổ ngữ

他今天吃得最多。Tā jīntiān chī dé zuìduō. Anh ấy ăn nhiều nhất hôm nay.

这是我最喜欢的一本小说。Zhè shì wǒ zuì xǐhuān de yī běn xiǎoshuō. Đây là cuốn tiểu thuyết yêu thích của tôi.

(3) “最” có thể đứng trước một số động từ biểu thị hoạt động nội tâm như tâm tư, thái độ, ấn tượng, đánh giá, bình phẩm v.v…

他最愿意帮助别人。Tā zuì yuànyì bāngzhù biérén. Anh ấy sẵn sàng giúp đỡ người khác.

我最赞成这样做。Wǒ zuì zànchéng zhèyàng zuò. Tôi thích nhất làm việc này.

这件事最不让人放心。Zhè jiàn shì zuì bù ràng rén fàngxīn. Đây là điều ít yên tâm nhất.

(4) “最” có thể đứng trước phương vị từ.

请你把最上边的那几张纸给我。Qǐng nǐ bǎ zuì shàngbian dì nà jǐ zhāng zhǐ gěi wǒ. Xin vui lòng cho tôi tờ giấy trên đầu.

那本书我放在书架的最左边了。Nà běn shū wǒ fàng zài shūjià de zuì zuǒbiānle. Tôi đặt cuốn sách ở phía bên trái của kệ sách.

3. Dùng 比 bǐ

“比” là giới từ. Dùng “比” để so sánh biểu thị trình độ khác biệt về cao thấp, hoặc tính chất trạng thái (cũng có thể dùng để so sánh những thời kỳ khác nhau của cùng một sự vật). “比” và tân ngữ của nó làm trạng ngữ trong câu.

他比我大三岁。Tā bǐ wǒ dà sān suì. Anh hơn tôi ba tuổi.

他今天比昨天来得早。Tā jīntiān bǐ zuótiān láidé zǎo. Anh ấy đến sớm hôm nay hơn hôm qua.

他唱歌唱得比小王好多了。Tā chànggē chàng dé bǐ xiǎo wáng hǎoduōle. Anh hát và hát hay hơn Xiao Wang rất nhiều.

我比他更了解这里的情况。Wǒ bǐ tā gèng liǎojiě zhèlǐ de qíngkuàng. Tôi biết nhiều về anh ta ở đây hơn anh ta.

Đặc điểm ngữ pháp

(1) Công thức chung của loại câu này là

A + 比 + B + hình dung từ

这棵树比那棵树高。Zhè kē shù bǐ nà kē shù gāo. Cây này cao hơn cây đó.

这个班的学生比那个班的学生多。Zhège bān de xuéshēng bǐ nàgè bān de xuéshēng duō. Có nhiều sinh viên trong lớp này hơn những người trong lớp đó.

(2) Trước hình dung từ có thể dùng phó từ “更”, “还” v.v… biểu thị trình độ.

他比我更喜欢书法。Tā bǐ wǒ gèng xǐhuān shūfǎ. Anh ấy thích thư pháp hơn tôi.

妹妹比弟弟还高。Mèimei bǐ dìdì hái gāo. Em gái cao hơn em trai.

(3) Loại câu so sánh này không chỉ có thể so sánh sự khác biệt lớn nhỏ mà còn có thể biểu thị mức độ khác biệt của sự lớn nhỏ. Cho nên sau trung tâm ngữ của vị ngữ có thể biểu thị bổ ngữ trình độ.

弟弟比妹妹大三岁。Dìdì bǐ mèimei dà sān suì. Em trai lớn hơn chị ba tuổi.

他们班的学生比我们班多五个。Tāmen bān de xuéshēng bǐ wǒmen bān duō wǔ gè. Các sinh viên trong lớp của họ nhiều hơn năm lớp của chúng tôi.

这座楼比那座楼高得多。Zhè zuò lóu bǐ nà zuò lóu gāo dé duō. Tòa nhà này cao hơn nhiều so với tòa nhà đó.

(4) Nếu động từ có bổ ngữ trình độ, “比” đặt ở trước động từ hoặc trước thành phần chủ yếu của bổ ngữ. Nếu động từ có tân ngữ, “比” đứng trước động từ lặp lại hoặc thành phần chủ yếu của bổ ngữ.

安娜比我学得好。Ānnà bǐ wǒ xué dé hǎo. Anna tốt hơn tôi.

他翻译得比我快。Tā fānyì dé bǐ wǒ kuài. Anh dịch nhanh hơn tôi.

他游泳游得比我好。Tā yóuyǒng yóu dé bǐ wǒ hǎo. Anh bơi tốt hơn tôi.

他写汉字比我写得快。Tā xiě hànzì bǐ wǒ xiě dé kuài. Anh ấy viết chữ Trung Quốc nhanh hơn tôi viết.

(5) Hình thức phủ định dùng “不” đặt trước “比”

A + 不比 + B + HDT

小王不比小李高。

4. Dùng “有” hoặc “没有”

Dùng “有” và “没有” tiến hành so sánh để biểu thị một sự vật trên những phương diện so sánh đạt hay không đạt đến trình độ của một sự vật khác. “有” và “没有” cùng với tân ngữ sẽ làm trạng ngữ trong câu.

弟弟有哥哥高了。Dìdì yǒu gēgē gāole. Anh tôi có một người anh trai cao.

我没有他那么喜欢唱歌。Wǒ méiyǒu tā nàme xǐhuān chànggē. Tôi không thích hát quá nhiều.

Đặc điểm ngữ pháp

(1) Cấu trúc A + 有/没有 + B + (这么, 那么) + HDT

这条路没有那条路那么宽。Zhè tiáo lù méiyǒu nà tiáo lù nàme kuān. Con đường này không rộng bằng con đường đó.

那棵树有二层楼高。Nà kē shù yǒu èr céng lóu gāo. Cây cao hai tầng.

那本书有这本词典这么厚。Nà běn shū yǒu zhè běn cídiǎn zhème hòu. Cuốn sách đó có từ điển này rất dày.

我的自行车没有她的自行车那么新。 Wǒ de zìxíngchē méiyǒu tā de zìxíngchē nàme xīn. Xe đạp của tôi không mới bằng xe đạp của cô ấy.

(2) Ngoài tính từ ra, những động từ chỉ trình độ hoặc năng nguyện động từ cũng đều có thể dùng.

他没有我那么喜欢听音乐。Tā méiyǒu wǒ nàme xǐhuān tīng yīnyuè. Anh ấy không thích âm nhạc lắm.

你有他那么会下棋吗? Nǐ yǒu tā nàme huì xià qí ma? Bạn có chơi cờ vua không?

(3) Loại câu so sánh này chỉ biểu thị quan hệ so sánh chung chung của hai sự vật, do đó, trong vị ngữ không có bổ ngữ biểu thị sự khác biệt cụ thể.

5. Dùng “ 跟…一样”

Dùng “ 跟…一样”tiến hành so sánh biểu thị hai sự vật bằng nhau.

这支钢笔的颜色跟那支钢笔的颜色一样。

这本书跟那本书一样厚。

这个句子跟那个句子的意思不一样。

Đặc điểm ngữ pháp

(1) “ 跟…一样” có thể làm trạng ngữ trong câu, cũng có thể làm định ngữ.

我跟她一样喜欢游泳。

玛丽跟安娜一样喜欢听音乐。

我要买一支跟那支一样的颜色。

我要买一辆跟那辆一样的自行车。

(2) “ 跟…一样” dùng “不” để phủ định, “不” đặt trước “跟”, cũng có thể đặt trước “一样”。

(3) Nếu vị ngữ tương đối phức tạp thì không dùng hình thức phủ định của loại so sánh này.

6. Dùng “不如”

Dùng “不如” để tiến hành so sánh, biểu thị một sự vật, trên phương diện so sánh “không bằng” hoặc “không so sánh nổi” với sự vật khác.

这本书不如那本书。

我说中文说得不如他流利。

Đặc điểm ngữ pháp

(1) Trước hoặc sau “不如” có thể là danh từ, động từ hoặc phân câu. Từ loại hoặc kết cấu trước và sau “不如” nói chung là giống nhau.

(2) So sánh hai loại sự vật, phía sau nói rõ sự vật dùng để so sánh hoặc kết quả so sánh của sự vật.

我们班不如他们班喜欢运动的学生多。

这间教室不如那间教室亮。

走路不如骑车快。

(3) Có thể tiến hành so sánh những thời kỳ trước sau không giống nhau của cùng một sự vật.

今年的学生不如去年的多。

她的身体不如从前了。

(4) Trong câu động từ có bổ ngữ trình độ “不如” có thể đặt trước thành phần so sánh, hoặc để ở sau “得”

这张照片不如那张照片照得好。

这张照片照得不如那张好。

Chúc các bạn học tốt tiếng Trung. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi.

***Xem thêm: Mẫu câu so sánh trong tiếng Trung

Nguồn: chinese.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese
Vui lòng không coppy khi chưa được sự đồng ý của tác giả.

Hỏi đáp trực tuyến

avatar