Trang chủ / Tài liệu / Ngữ pháp tiếng Trung / Mẫu câu so sánh trong tiếng Trung và các cách so sánh

Mẫu câu so sánh trong tiếng Trung và các cách so sánh

Trong ngữ pháp tiếng Trung cũng có các mẫu câu so sánh, hơn kém, bằng, chưa bằng. Bài viết các câu so sánh trong tiếng Trung dưới đây chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn các câu so sánh và các cách so sánh trong tiếng Trung thường dùng.

Các cách, câu so sánh trong tiếng Trung

So sánh hơn

  • Cấu trúc 1 : A 比 B + ( 更) Tính từ

(1) 飞机比汽车快. fēi jī bǐ qì chē kuài . Máy bay nhanh hơn ô tô
(2) 他比弟弟高. tā bǐ dì dì gāo. Anh ta cao hơn em trai
(3)今天比昨天热。jīn tiān bǐ zuó tiān rè .Hôm nay nóng hơn hôm qua

  • Cấu trúc 2 : A 比 B + (更)động từ + tân ngữ

我比他喜欢踢足球. Wǒ bǐ tā xǐhuān tī zúqiú. Tôi thích đá bóng hơn anh ấy

  • Cấu trúc 3: A 比 B+ động từ + tân ngữ + động từ + 得 + tính từ

我比他说汉语说得流利. Wǒ bǐ tā shuō hànyǔ shuō dé liúlì. Tôi nói tiếng trung lưu loát hơn anh ấy.

  • Hoặc: A + động từ + tân ngữ + động từ 得+比+ B + tính từ

我说汉语说得比他流利

Wǒ shuō hànyǔ shuō dé bǐ tā liúlì

Tôi nói tiếng Trung Quốc và nói trôi chảy hơn cô ấy.

  • Hoặc: A 比 B + động từ+ 得+ tính từ

我比他说得流利. Wǒ bǐ tā shuō dé liúlì. Tôi nói lưu loát hơn anh ấy.

CHÚ Ý: Trong mẫu câu thứ nhất A 比 B + TÍNH TỪ, ta tuyệt đối không được đưa các phó từ chỉ mức độ như 很,非常,真 vào trước tính từ, nếu muốn sử dụng các tính từ chỉ mức độ đó ta phải sử dụng mẫu sau:

  • A 比 B + TÍNH TỪ +得+(phó từ)+多

他比我高得(很)多. Tā bǐ wǒ gāo dé (hěn) duō. Anh ấy cao hơn tôi nhiều

CHÚ Ý: Đối với từ biểu thị xấp xỉ, ta dùng công thức

  • A 比 B + TÍNH TỪ+一些/一点儿

他比我高一点儿. Tā bǐ wǒ gāo yīdiǎnr. Anh cao hơn tôi 1 chút

Ngoài sử dụng cấu trúc A 比 B + TÍNH TỪ ta còn có thể sử dụng cấu trúc A 有 B + TÍNH TỪ. Nhưng cấu trúc A 有 B + TÍNH TỪ chỉ sử dụng khi so sánh về mức độ mà ta đã đạt được, và thường có 这么、那么 đứng trước tính từ.

这次考试,他的成绩有你那么高. Zhè cì kǎoshì, tā de chéngjī yǒu nǐ nàme gāo. Kỳ thi lần này, thành tích của anh ấy cao hơn cậu.

So sánh kém

  • A 没有 B  A méiyǒu B …+ Tính từ

(1) 她没有我这么高. tā méi yǒu wǒ zhè me gāo . Cô ta không cao như tôi đâu.
(2) 我没有他那么帅。Tôi không đẹp trai bằng anh ấy .
(3) 苹果没有西瓜大.  Píngguǒ méiyǒu xīguā dà. Quả táo không to bằng quả dưa hấu.

Ta cũng có thể dùng 不比 cho so sánh kém nhưng 不比 chỉ dùng để phủ định hoặc phản bác lời nói của đối phương

(1) 我看你比你的女友矮. Wǒ kàn nǐ bǐ nǐ de nǚyǒu ǎi . Mình thấy cậu thấp hơn bạn gái cậu đấy
(2) 我不比她矮。我们俩差不多高。Wǒ bùbǐ tā ǎi. Wǒmen liǎ chàbùduō gāo. Mình đâu có thấp hơn cô ta, bọn mình cao như nhau thôi.

  • “A不如B”

(1) 这个饭店不如那个. zhè gè fàn diàn bú rú nà gè . Nhà ăn này không như nhà ăn kia
(2) 这个饭店不如那个好. zhè gè fàn diàn bú rú nà gè hǎo . Nhà ăn này không tốt như nhà ăn kia
(3) 我不如他学得好. wǒ bú rú tā xué dé hǎo. Tôi học không giỏi như cô ta

So sánh ngang bằng

  •  “A跟 B 一样” (A cũng như B)

1. 小王跟小张一样大. xiǎo wáng gēn xiǎo zhāng yī yàng dà
Tiểu Vương với Tiều Trang to lớn như nhau
2.  她跟我一样喜欢听音乐。tā gēn wǒ yī yàng xǐ huān tīng yīnyuè 。
Cô ta thích âm nhạc như tôi
3. 他汉语说得跟中国人差不多. tā hàn yǔ shuō dé gēn zhōng guó rén chà bú duō
(Anh ấy nói tiếng Hán giống như người Trung Quốc vậy)

So sánh ở mức cao nhất

  • Chủ ngữ +最+ Tính từ

1. 我最帅。Wǒ zuì shuài Tôi đẹp trai nhất
2. 他最聪明。Tā zuì cōngmíng. Anh ấy là người thông minh nhất.

Chúc các bạn học tốt tiếng Trung. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi.

Nguồn: chinese.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese
Vui lòng không coppy khi chưa được sự đồng ý của tác giả.

Hỏi đáp trực tuyến

avatar