Video 301 câu đàm thoại tiếng Hoa bài 31: Phong cảnh ở đó đẹp lắm là 1 trong 40 video trong cuốn sách 301 câu đàm thoại tiếng Hoa được biên soạn theo chủ đề giao tiếp tiếng Trung hàng ngày cho người mới bắt đầu học tiếng Trung.
Mỗi bài học đều được chuyển tải sang dạng video có hình ảnh bám sát đời sống giúp bạn học tiếng Hoa dễ dàng hơn.
← Xem lại Bài 30: Bạn hãy nói chậm một chút
→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa Tại đây
1. Mẫu câu
221. 🔊 中国的名胜古迹多得很。
- Zhōngguó de míngshèng gǔjì duō de hěn.
- Danh lam thắng cảnh của Trung Quốc nhiều vô kể!
222. 🔊 你说吧,我听你的。
- Nǐ shuō ba, wǒ tīng nǐ de.
- Bạn nói đi, tôi nghe (theo) bạn.
223. 🔊 从这儿到桂林坐火车要多长时间?
- Cóng zhèr dào Guìlín zuò huǒchē yào duō cháng shíjiān?
- Từ đây đến Quế Lâm, đi xe lửa mất bao lâu?
224. 🔊 七点有电影,现在去来得及来不及?
- Qī diǎn yǒu diànyǐng, xiànzài qù lái de jí lái bu jí?
- 7 giờ có phim, bây giờ đi có kịp không?
225. 🔊 我们看电影去。
- Wǒmen kàn diànyǐng qù.
- Chúng ta đi xem phim.
226. 🔊 我想买些礼物寄回家去。
- Wǒ xiǎng mǎi xiē lǐwù jì huí jiā qù.
- Tôi định mua một ít quà gởi về nhà.
227. 🔊 上海的东西比这儿多得多。
- Shànghǎi de dōngxi bǐ zhèr duō de duō.
- Đồ ở Thượng Hải nhiều hơn ở đây nhiều.
228. 🔊 你不是要去豫园游览吗?
- Nǐ bú shì yào qù Yùyuán yóulǎn ma?
- Chẳng phải là bạn muốn đi du ngoạn Dự Viên hay sao?
2. Từ mới
1. 🔊 名胜古迹 /míngshèng gǔjì/ – danh thắng cổ tích – (danh từ): danh lam di tích
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”名胜古迹” pinyin=”míngshèng gǔjì” meaning=”danh lam di tích”]
Ví dụ:
🔊 北京有很多著名的名胜古迹。
- Běijīng yǒu hěn duō zhùmíng de míngshèng gǔjì.
- Bắc Kinh có rất nhiều danh lam di tích nổi tiếng.
🔊 我们计划暑假去参观名胜古迹。
- Wǒmen jìhuà shǔjià qù cānguān míngshèng gǔjì.
- Chúng tôi dự định kỳ nghỉ hè sẽ đi tham quan các danh lam di tích.
2. 来得及 /lái de jí/ – lai đắc cập – (cụm động từ): kịp
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”来得及” pinyin=”lái de jí” meaning=”kịp”]
Ví dụ:
🔊 快点儿,我们还来得及。
- Kuài diǎnr, wǒmen hái lái de jí.
- Nhanh lên, chúng ta vẫn còn kịp.
🔊 现在出发还来得及吗?
- Xiànzài chūfā hái lái de jí ma?
- Bây giờ xuất phát còn kịp không?
3. 来不及 /lái bu jí/ – lai bất cập – (cụm động từ): không kịp
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”来不及” pinyin=”lái bu jí” meaning=”không kịp”]
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/bai-phan-tich-301-cau-dam-thoai-tieng-hoa”]
Ví dụ:
🔊 时间太紧了,我来不及了。
- Shíjiān tài jǐn le, wǒ lái bu jí le.
- Thời gian gấp quá, tôi không kịp rồi.
🔊 他来不及赶上最后一班车。
- Tā lái bu jí gǎn shàng zuìhòu yì bān chē.
- Anh ấy không kịp bắt chuyến xe cuối cùng.
4. 游览 /yóulǎn/ – du lãm – (động từ): du ngoạn, tham quan
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”游览” pinyin=”yóulǎn” meaning=”du ngoạn, tham quan”]
Ví dụ:
🔊 我们在北京游览了故宫和长城。
- Wǒmen zài Běijīng yóulǎn le Gùgōng hé Chángchéng.
- Chúng tôi đã tham quan Tử Cấm Thành và Vạn Lý Trường Thành ở Bắc Kinh.
🔊 游览这座城市需要一天的时间。
- Yóulǎn zhè zuò chéngshì xūyào yì tiān de shíjiān.
- Tham quan thành phố này cần một ngày.
5. 风景 /fēngjǐng/ – phong cảnh – (danh từ): phong cảnh
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”风景” pinyin=”fēngjǐng” meaning=”phong cảnh”]
Ví dụ:
🔊 这里的风景非常美丽。
- Zhèlǐ de fēngjǐng fēicháng měilì.
- Phong cảnh ở đây rất đẹp.
🔊 山上的风景真让人难忘。
- Shān shàng de fēngjǐng zhēn ràng rén nánwàng.
- Phong cảnh trên núi thật khiến người ta khó quên.
6. 然后 /ránhòu/ – nhiên hậu – (phó từ): sau đó
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”然后” pinyin=”ránhòu” meaning=”sau đó”]
Ví dụ:
🔊 我们先吃饭,然后去看电影。
- Wǒmen xiān chīfàn, ránhòu qù kàn diànyǐng.
- Chúng ta ăn cơm trước, sau đó đi xem phim.
🔊 洗完衣服然后做作业。
- Xǐ wán yīfu ránhòu zuò zuòyè.
- Giặt xong quần áo rồi làm bài tập.
7. 计划 /jìhuà/ – kế hoạch – (danh từ/động từ): kế hoạch; lên kế hoạch
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”计划” pinyin=”jìhuà” meaning=”kế hoạch”]
Ví dụ:
🔊 他们计划明年去中国留学。
- Tāmen jìhuà míngnián qù Zhōngguó liúxué.
- Họ dự định sang Trung Quốc du học năm sau.
🔊 我的计划是先学汉语,然后找工作。
- Wǒ de jìhuà shì xiān xué Hànyǔ, ránhòu zhǎo gōngzuò.
- Kế hoạch của tôi là học tiếng Trung trước, sau đó tìm việc làm.
8. 办 /bàn/ – biện – (động từ): làm, giải quyết
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”办” pinyin=”bàn” meaning=”làm, giải quyết”]
Ví dụ:
🔊 我去办护照。
- Wǒ qù bàn hùzhào.
- Tôi đi làm hộ chiếu.
🔊 这件事很难办。
- Zhè jiàn shì hěn nán bàn.
- Việc này rất khó giải quyết.
9. 热闹 /rènao/ – nhiệt náo – (tính từ): náo nhiệt, nhộn nhịp
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”热闹” pinyin=”rènao” meaning=”náo nhiệt”]
Ví dụ:
🔊 春节的时候,大街小巷都很热闹。
- Chūnjié de shíhou, dàjiē xiǎoxiàng dōu hěn rènao.
- Vào dịp Tết, các con phố đều rất náo nhiệt.
🔊 昨天晚上的晚会特别热闹。
- Zuótiān wǎnshàng de wǎnhuì tèbié rènao.
- Buổi dạ hội tối qua đặc biệt náo nhiệt.
10. 各 /gè/ – các – (đại từ): các, từng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”各” pinyin=”gè” meaning=”các”]
Ví dụ:
🔊 各国的文化都很有特色。
- Gè guó de wénhuà dōu hěn yǒu tèsè.
- Văn hóa của các nước đều rất đặc sắc.
🔊 各位同学,请注意听讲。
- Gèwèi tóngxué, qǐng zhùyì tīngjiǎng.
- Các bạn học sinh, xin chú ý lắng nghe bài giảng.
11. 非常 /fēicháng/ – phi thường – (phó từ): vô cùng, rất
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”非常” pinyin=”fēicháng” meaning=”vô cùng, rất”]
Ví dụ:
🔊 今天非常冷。
- Jīntiān fēicháng lěng.
- Hôm nay rất lạnh.
🔊 你做得非常好。
- Nǐ zuò de fēicháng hǎo.
- Bạn làm rất tốt.
12. 小吃 /xiǎochī/ – tiểu ngật – (danh từ): món ăn vặt, món ăn nhẹ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”小吃” pinyin=”xiǎochī” meaning=”món ăn vặt”]
Ví dụ:
🔊 我最喜欢中国的小吃。
- Wǒ zuì xǐhuān Zhōngguó de xiǎochī.
- Tôi thích nhất các món ăn vặt Trung Quốc.
🔊 街头的小吃又便宜又好吃。
- Jiētóu de xiǎochī yòu piányi yòu hǎochī.
- Món ăn vặt ven đường vừa rẻ vừa ngon.
13. 有名 /yǒumíng/ – hữu danh – (tính từ): nổi tiếng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”有名” pinyin=”yǒumíng” meaning=”nổi tiếng”]
Ví dụ:
🔊 这家饭店很有名。
- Zhè jiā fàndiàn hěn yǒumíng.
- Nhà hàng này rất nổi tiếng.
🔊 他是一位有名的画家。
- Tā shì yí wèi yǒumíng de huàjiā.
- Anh ấy là một họa sĩ nổi tiếng.
14. 顺便 /shùnbiàn/ – thuận tiện – (phó từ): tiện thể, nhân tiện
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”顺便” pinyin=”shùnbiàn” meaning=”tiện thể”]
Ví dụ:
🔊 回家的时候顺便买点水果吧。
- Huí jiā de shíhou shùnbiàn mǎi diǎn shuǐguǒ ba.
- Lúc về nhà tiện thể mua ít trái cây nhé.
🔊 我顺便给你带了本书。
- Wǒ shùnbiàn gěi nǐ dài le běn shū.
- Tôi tiện thể mang cho bạn một quyển sách.
15. 城市 /chéngshì/ – thành thị – (danh từ): thành phố
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”城市” pinyin=”chéngshì” meaning=”thành phố”]
Ví dụ:
🔊 北京是一个大城市。
- Běijīng shì yí gè dà chéngshì.
- Bắc Kinh là một thành phố lớn.
🔊 我喜欢生活在城市里。
- Wǒ xǐhuān shēnghuó zài chéngshì lǐ.
- Tôi thích sống trong thành phố.
16. 工业 /gōngyè/ – công nghiệp – (danh từ): công nghiệp
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”工业” pinyin=”gōngyè” meaning=”công nghiệp”]
Ví dụ:
🔊 工业对经济发展很重要。
- Gōngyè duì jīngjì fāzhǎn hěn zhòngyào.
- Công nghiệp rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế.
🔊 这个城市以工业闻名。
- Zhège chéngshì yǐ gōngyè wénmíng.
- Thành phố này nổi tiếng về công nghiệp.
17. 展览馆 /zhǎnlǎnguǎn/ – triển lãm quán – (danh từ): nhà triển lãm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”展览馆” pinyin=”zhǎnlǎnguǎn” meaning=”nhà triển lãm”]
Ví dụ:
🔊 我们去展览馆参观了画展。
- Wǒmen qù zhǎnlǎnguǎn cānguān le huàzhǎn.
- Chúng tôi đã đi tham quan triển lãm tranh tại nhà triển lãm.
🔊 这个展览馆很大,也很漂亮。
- Zhège zhǎnlǎnguǎn hěn dà, yě hěn piàoliang.
- Nhà triển lãm này rất lớn và rất đẹp.
18. 上保险 /shàng bǎoxiǎn/ – thượng bảo hiểm – (động từ): mua bảo hiểm, tham gia bảo hiểm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”上保险” pinyin=”shàng bǎoxiǎn” meaning=”mua bảo hiểm”]
Ví dụ:
🔊 出国前最好上保险。
- Chūguó qián zuìhǎo shàng bǎoxiǎn.
- Trước khi đi nước ngoài tốt nhất nên mua bảo hiểm.
🔊 他已经给车上了保险。
- Tā yǐjīng gěi chē shàng le bǎoxiǎn.
- Anh ấy đã mua bảo hiểm cho xe rồi.
19. 手续 /shǒuxù/ – thủ tục – (danh từ): thủ tục
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”手续” pinyin=”shǒuxù” meaning=”thủ tục”]
Ví dụ:
🔊 办签证需要很多手续。
- Bàn qiānzhèng xūyào hěn duō shǒuxù.
- Làm visa cần rất nhiều thủ tục.
🔊 入学手续很简单。
- Rùxué shǒuxù hěn jiǎndān.
- Thủ tục nhập học rất đơn giản.
20. 水果 /shuǐguǒ/ – thuỷ quả – (danh từ): trái cây
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”水果” pinyin=”shuǐguǒ” meaning=”trái cây”]
Ví dụ:
🔊 我每天吃很多水果。
- Wǒ měitiān chī hěn duō shuǐguǒ.
- Tôi ăn rất nhiều trái cây mỗi ngày.
🔊 水果对身体有好处。
- Shuǐguǒ duì shēntǐ yǒu hǎochù.
- Trái cây có lợi cho sức khỏe.
21. 之一 /zhī yī/ – chi nhất – (cụm từ): một trong những
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”之一” pinyin=”zhī yī” meaning=”một trong những”]
Ví dụ:
🔊 她是我们班最聪明的人之一。
- Tā shì wǒmen bān zuì cōngmíng de rén zhī yī.
- Cô ấy là một trong những người thông minh nhất lớp chúng tôi.
🔊 这个城市是世界著名城市之一。
- Zhège chéngshì shì shìjiè zhùmíng chéngshì zhī yī.
- Thành phố này là một trong những thành phố nổi tiếng thế giới.
22. 圆珠笔 /yuánzhūbǐ/ – viên châu bút – (danh từ): bút bi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”圆珠笔” pinyin=”yuánzhūbǐ” meaning=”bút bi”]
Ví dụ:
🔊 我用圆珠笔写信。
- Wǒ yòng yuánzhūbǐ xiě xìn.
- Tôi dùng bút bi để viết thư.
🔊 这支圆珠笔写得很流畅。
- Zhè zhī yuánzhūbǐ xiě de hěn liúchàng.
- Cây bút bi này viết rất trơn tru.
Danh từ riêng:
1. 桂林 /Guìlín/ – Quế Lâm (tên thành phố thuộc tỉnh Quảng Tây)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”桂林” pinyin=”Guìlín” meaning=”Quế Lâm”]
2. 南京路 /Nánjīng lù/ – Đường Nam Kinh (tên một con phố lớn tại Thượng Hải)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”南京路” pinyin=”Nánjīng lù” meaning=”Đường Nam Kinh”]
3. 豫园 /Yùyuán/ – Dự Viên (tên một công viên cổ ở Thượng Hải)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”豫园” pinyin=”Yùyuán” meaning=”Dự Viên”]
3. Ngữ pháp
1. Bổ ngữ xu hướng (3)
Bổ ngữ xu hướng (趋向补语) là những từ bổ sung cho động từ, biểu thị phương hướng hoặc xu hướng của hành động.
Ví dụ:
- 上 (lên), 下 (xuống), 进 (vào), 出 (ra), 回 (trở về), 过 (qua), 起 (đứng lên)…
- Khi những động từ này đứng sau động từ chính, sẽ cho biết hướng đi, chiều đi của hành động.
Bổ ngữ xu hướng kép là sự kết hợp của:
- Một động từ chỉ phương hướng như trên (上, 下, 进, 出, 回, 过, 起) +
- Một từ chỉ hướng nữa là 来 (lại) hoặc 去 (đi)
Ví dụ:
- 🔊 走出来 (zǒu chū lái): đi ra (hướng ra gần người nói)
- 🔊 寄回去 (jì huí qù): gửi về (hướng đi xa người nói)
Ở đây, “来” và “去” làm rõ thêm phương hướng so với vị trí người nói.
Cấu trúc thường là:
Động từ chính + Phương hướng 1 + Tân ngữ + Phương hướng 2 (来 hoặc 去)
Ý nghĩa và cách dùng
- Bổ ngữ xu hướng kép nhấn mạnh cả quá trình và hướng đi của hành động, làm cho câu rõ ràng hơn về động tác di chuyển hoặc chuyển động.
- Khi sử dụng, cần chú ý vị trí của tân ngữ (chỉ nơi chốn), vì bổ ngữ xu hướng chỉ hướng chuyển động liên quan đến vị trí đó.
- Các động từ “上”, “下”, “进”, “出”, “回”, “过”, “起”… phía sau thêm “来” hoặc “去” có thể làm bổ ngữ cho động từ khác, chỉ phương hướng của động tác.
Loại bổ ngữ này gọi là bổ ngữ xu hướng kép.
Ví dụ:
(1) 🔊 他从教室走出来了。
- Tā cóng jiàoshì zǒuchū lái le.
- Anh ấy từ phòng học đi ra ngoài.
(2) 🔊 他想买些东西寄回去。
- Tā xiǎng mǎi xiē dōngxi jì huíqù.
- Anh ấy muốn mua ít đồ gửi về.
Quan hệ giữa phương hướng mà “来” hoặc “去” trong bổ ngữ xu hướng kép biểu thị với người nói (hay sự vật được đề cập) và vị trí của tân ngữ chỉ nơi chốn giống như trong bổ ngữ xu hướng đơn.
Ví dụ:
(3) 🔊 上课了,老师走进教室来了。
- Shàngkè le, lǎoshī zǒujìn jiàoshì lái le.
- Lên lớp rồi, thầy giáo đi vào lớp học.
(4) 🔊 那些照片都寄回国去了。
- Nàxiē zhàopiàn dōu jì huíguó qù le.
- Những bức ảnh đó đều đã gửi về nước.
2. “不是……吗?” – “Chẳng phải… sao?”
Định nghĩa
- Cấu trúc “不是……吗?” là câu phản vấn (疑问句) đặc biệt dùng để:
- Xác nhận một sự thật hoặc điều gì đó người nói tin là đúng,
- Và đồng thời nhấn mạnh sự việc đó.
- Nói cách khác, khi dùng câu này, người nói không thực sự hỏi để lấy thông tin, mà muốn xác nhận và làm nổi bật điều đã biết hoặc tin là đúng.
Cách dùng và ý nghĩa
- Dùng để xác nhận điều gì đó chắc chắn đã biết hoặc mong muốn người nghe đồng ý.
- Giống như nói “Chẳng phải là… sao?”, tức là đã biết trước câu trả lời là “có” rồi, chỉ muốn làm rõ hoặc nhấn mạnh.
Ví dụ:
(1) 🔊 你不是要去旅行吗?(你要去旅行)
- Nǐ bú shì yào qù lǚxíng ma? (Nǐ yào qù lǚxíng)
- Chẳng phải bạn muốn đi du lịch sao? (Bạn muốn đi du lịch)
(2) 🔊 这个房间不是很干净吗?(这个房间很干净)
- Zhège fángjiān bú shì hěn gānjìng ma? (Zhège fángjiān hěn gānjìng)
- Chẳng phải căn phòng này rất sạch sẽ sao? (Căn phòng này rất sạch sẽ)
4. Đàm thoại
Hội thoại 1
大卫:🔊 快放假了,你想不想去旅行?
- Dàwèi: Kuài fàngjià le, nǐ xiǎng bu xiǎng qù lǚxíng?
- David: Sắp nghỉ rồi, bạn có muốn đi du lịch không?
玛丽:🔊 当然想。
- Mǎlì: Dāngrán xiǎng.
- Mary: Dĩ nhiên là muốn.
大卫:🔊 中国的名胜古迹多得很,去哪儿呢?
- Dàwèi: Zhōngguó de míngshèng gǔjì duō de hěn, qù nǎr ne?
- David: Danh lam thắng cảnh của Trung Quốc nhiều lắm, đi đâu đây?
玛丽:🔊 你说吧,听你的。
- Mǎlì: Nǐ shuō ba, tīng nǐ de.
- Mary: Bạn nói đi, tôi nghe theo bạn.
大卫:🔊 先去桂林吧,那儿的风景美极了。
- Dàwèi: Xiān qù Guìlín ba, nàr de fēngjǐng měi jí le.
- David: Trước tiên đi Quế Lâm đi, phong cảnh ở đó đẹp vô cùng.
玛丽:🔊 从这儿到桂林坐火车要多长时间?
- Mǎlì: Cóng zhèr dào Guìlín zuò huǒchē yào duō cháng shíjiān?
- Mary: Từ đây đi Quế Lâm bằng xe lửa mất bao lâu?
大卫:🔊 大概得二十多个小时。我们在桂林玩儿三四天,然后去上海。
- Dàwèi: Dàgài děi èrshí duō ge xiǎoshí. Wǒmen zài Guìlín wánr sān-sì tiān, ránhòu qù Shànghǎi.
- David: Đại khái phải hơn hai mươi tiếng đồng hồ. Chúng ta chơi ở Quế Lâm ba bốn ngày, rồi đi Thượng Hải.
玛丽:🔊 这个计划不错,就这么办吧。七点有电影,现在去来得及来不及?
- Mǎlì: Zhège jìhuà búcuò, jiù zhème bàn ba. Qī diǎn yǒu diànyǐng, xiànzài qù lái de jí lái bu jí?
- Mary: Kế hoạch này không tồi, cứ quyết định vậy nhé. Bảy giờ có phim, bây giờ đi còn kịp không?
大卫:🔊 来得及。
- Dàwèi: Lái de jí.
- David: Kịp mà.
玛丽:🔊 我们看电影去吧。
- Mǎlì: Wǒmen kàn diànyǐng qù ba.
- Mary: Chúng ta đi xem phim thôi.
大卫:🔊 走吧。
- Dàwèi: Zǒu ba.
- David: Đi thôi.
Hội thoại 2
和子:🔊 去上海的时候,我想买些礼物寄回家去。
- Hézǐ: Qù Shànghǎi de shíhou, wǒ xiǎng mǎi xiē lǐwù jì huí jiā qù.
Kazuko: Khi đi Thượng Hải, tôi muốn mua một ít quà gửi về nhà.
王兰:🔊 对,上海的东西比这儿多得多。
- Wáng Lán: Duì, Shànghǎi de dōngxi bǐ zhèr duō de duō.
Vương Lan: Đúng vậy, đồ ở Thượng Hải nhiều hơn ở đây nhiều.
和子:🔊 上海哪儿最热闹?
- Hézǐ: Shànghǎi nǎr zuì rènào?
- Kazuko: Ở Thượng Hải chỗ nào náo nhiệt nhất?
王兰:🔊 南京路。那儿有各种各样的商店,买东西非常方便。
- Wáng Lán: Nánjīng lù. Nàr yǒu gèzhǒng gèyàng de shāngdiàn, mǎi dōngxi fēicháng fāngbiàn.
- Vương Lan: Đường Nam Kinh. Ở đó có đủ loại cửa hàng, mua đồ rất tiện lợi.
和子:🔊 听说上海的小吃也很有名。
- Hézǐ: Tīngshuō Shànghǎi de xiǎochī yě hěn yǒumíng.
- Kazuko: Nghe nói đồ ăn vặt ở Thượng Hải cũng rất nổi tiếng.
王兰:🔊 你不是要去豫园游览吗?顺便尝尝那儿的小吃。
- Wáng Lán: Nǐ bú shì yào qù Yùyuán yóulǎn ma? Shùnbiàn chángchang nàr de xiǎochī.
- Vương Lan: Chẳng phải bạn muốn đi Dự Viên du ngoạn sao? Nhân tiện nếm thử món ăn vặt ở đó.
和子:🔊 上海是中国最大的城市。
- Hézǐ: Shànghǎi shì Zhōngguó zuì dà de chéngshì.
- Kazuko: Thượng Hải là thành phố lớn nhất Trung Quốc.
王兰:🔊 对了,你还可以去参观一下儿工业展览馆。
- Wáng Lán: Duì le, nǐ hái kěyǐ qù cānguān yíxiàr gōngyè zhǎnlǎnguǎn.
- Vương Lan: Đúng rồi, bạn còn có thể đi tham quan nhà triển lãm công nghiệp.
Chú thích
① “🔊 你说吧,听你的。” – “Bạn hãy nói đi, tôi nghe (theo) bạn”
Câu nói này có nghĩa là “Cho biết ý kiến của bạn đi, tôi sẽ làm theo ý kiến của bạn!” Khi đồng ý vô điều kiện với ý kiến của đối phương, ta có thể nói như thế.
② “🔊 对了” – “Đúng rồi”
Trong khẩu ngữ, khi người nói bỗng nhiên nhớ ra phải làm việc gì đó hoặc muốn nói thêm một vấn đề gì đó thì nói “对了”。
Thay thế và mở rộng
| 1. 我们看电影去。 | 开会 参观学校 上保险 |
| 游览名胜古迹 看话剧 |
| 2. 坐火车要坐多长时间? | 坐船 坐飞机 |
| 骑车 办手续 |
| 3. 我想买些礼物带回家去。 | 菜 送 | 药 蔬菜 |
| 水果 带 |
1.🔊 王府井是北京最热闹的地方之一。
- Wángfǔjǐng shì Běijīng zuì rènào de dìfāng zhī yī.
- Vương Phủ Tỉnh là một trong những nơi náo nhiệt nhất ở Bắc Kinh.
2.
A: 🔊 我的圆珠笔找不到了。
- Wǒ de yuánzhūbǐ zhǎo bu dào le.
- Cây bút bi của tôi tìm không thấy rồi.
B: 🔊 那不是你的圆珠笔吗?
- Nà bú shì nǐ de yuánzhūbǐ ma?
- Đó chẳng phải là bút bi của bạn sao?
A: 🔊 啊!找到了。
- Ā! Zhǎodào le.
- À! Tìm thấy rồi.
[/hidden_content]
→ Xem tiếp Bài 32: Ví tiền của bạn bỏ quên ở đây
Chúc các bạn học tốt tiếng Trung. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi.
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả.
