Bài 38: 301 Câu Đàm thoại tiếng Hoa – Ở đây có nhận chuyển hành lý không?

Video 301 câu đàm thoại tiếng Hoa bài 38: Ở đây có nhận chuyển hành lý không ? là 1 trong 40 video trong cuốn sách 301 câu đàm thoại tiếng Hoa  được biên soạn theo chủ đề giao tiếp tiếng Trung hàng ngày cho người mới bắt đầu học tiếng Trung.

Mỗi bài học đều được chuyển tải sang dạng video có hình ảnh bám sát đời sống giúp bạn học tiếng Hoa dễ dàng hơn.

← Xem lại Bài 37: Thật chẳng muốn xa cách bạn

→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa Tại đây

1. Mẫu câu

277. 🔊 我打听一下儿,这儿托运行李吗?

  • Wǒ dǎtīng yíxiàr, zhèr tuōyùn xíngli ma?
  • Tôi hỏi thăm một chút, ở đây có nhận gửi vận chuyển hành lý không?

278. 🔊 邮局寄不但太贵,而且这么大的行李也不能寄。

  • Yóujú jì búdàn tài guì, érqiě zhème dà de xíngli yě bùnéng jì.
  • Gửi bưu điện chẳng những quá đắt, mà hành lý lớn thế này cũng không thể gửi được.

279. 🔊 我记不清楚了。

  • Wǒ jì bu qīngchu le.
  • Tôi không nhớ rõ nữa.

280. 🔊 我想起来了。

  • Wǒ xiǎng qǐlái le.
  • Tôi nhớ ra rồi.

281. 🔊 运费怎么算?

  • Yùnfèi zěnme suàn?
  • Phí vận chuyển tính như thế nào?

282. 🔊 按照这个价目表收费。

  • Ànzhào zhège jiàmùbiǎo shōufèi.
  • Dựa theo bảng giá này để thu phí.

283. 🔊 你可以把东西运来。

  • Nǐ kěyǐ bǎ dōngxi yùn lái.
  • Bạn có thể chuyển đồ đạc đến.

284. 🔊 我的行李很大,一个人搬不动。

  • Wǒ de xínglǐ hěn dà, yí ge rén bān bu dòng.
  • Hành lý của tôi rất lớn, một người khiêng không nổi.

2. Từ vựng

1. 打听 /dǎtīng/ – đả thính – (động từ): hỏi thăm, dò la, nghe ngóng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”打听” pinyin=”dǎtīng” meaning=”hỏi thăm, dò la, nghe ngóng”]

Ví dụ:

🔊 打听一下他最近的情况。

  • Dǎtīng yíxià tā zuìjìn de qíngkuàng.
  • Hỏi thăm tình hình gần đây của anh ấy.

🔊 她在打听公司的招聘信息。

  • Tā zài dǎtīng gōngsī de zhāopìn xìnxī.
  • Cô ấy đang dò la thông tin tuyển dụng của công ty.

2. 托运 /tuōyùn/ – thác vận – (động từ): gửi vận chuyển

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”托运” pinyin=”tuōyùn” meaning=”gửi vận chuyển”]

Ví dụ:

🔊 行李需要托运吗?

  • Xíngli xūyào tuōyùn ma?
  • Hành lý có cần gửi vận chuyển không?

🔊 我想托运这两件行李。

  • Wǒ xiǎng tuōyùn zhè liǎng jiàn xíngli.
  • Tôi muốn gửi vận chuyển hai kiện hành lý này.

3. 不但…而且… /bùdàn… érqiě…/ – bất đản… nhi thả… – (liên từ): không những… mà còn…

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”不但而且” pinyin=”bùdàn… érqiě…” meaning=”không những… mà còn…”]

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/bai-phan-tich-301-cau-dam-thoai-tieng-hoa”]

Ví dụ:

🔊 他不但会唱歌,而且会跳舞。

  • Tā bùdàn huì chànggē, érqiě huì tiàowǔ.
  • Anh ấy không những biết hát mà còn biết nhảy.

🔊 这道菜不但好吃,而且很有营养。

  • Zhè dào cài bùdàn hǎochī, érqiě hěn yǒu yíngyǎng.
  • Món ăn này không những ngon mà còn rất bổ dưỡng.

4. 运 /yùn/ – vận – (danh từ): vận chuyển

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”运” pinyin=”yùn” meaning=”vận chuyển”]

Ví dụ:

🔊 这批货物正在运往国外。

  • Zhè pī huòwù zhèngzài yùn wǎng guówài.
  • Lô hàng này đang được vận chuyển ra nước ngoài.

🔊 快递公司负责运送包裹。

  • Kuàidì gōngsī fùzé yùnsòng bāoguǒ.
  • Công ty chuyển phát nhanh chịu trách nhiệm vận chuyển bưu kiện.

5. 费 /fèi/ – phí – (danh từ, động từ): chi phí, tiêu tốn

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”费” pinyin=”fèi” meaning=”chi phí, tiêu tốn”]

Ví dụ:

🔊 报名需要交一定的费用。

  • Bàomíng xūyào jiāo yídìng de fèiyòng.
  • Đăng ký cần nộp một khoản chi phí nhất định.

🔊 这种方法太费时间了。

  • Zhè zhǒng fāngfǎ tài fèi shíjiān le.
  • Cách này quá tốn thời gian.

6. 算 /suàn/ – toán – (động từ): tính toán

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”算” pinyin=”suàn” meaning=”tính toán”]

Ví dụ:

🔊 我们来算一下总共多少钱。

  • Wǒmen lái suàn yíxià zǒnggòng duōshǎo qián.
  • Chúng ta tính thử tổng cộng bao nhiêu tiền nhé.

🔊 这个计划你算过风险了吗?

  • Zhège jìhuà nǐ suànguò fēngxiǎn le ma?
  • Bạn đã tính đến rủi ro của kế hoạch này chưa?

7. 按照 /ànzhào/ – án chiếu – (giới từ): dựa theo, theo

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”按照” pinyin=”ànzhào” meaning=”dựa theo, theo”]

Ví dụ:

🔊 请按照规定操作。

  • Qǐng ànzhào guīdìng cāozuò.
  • Xin hãy thao tác theo quy định.

🔊 我们要按照老师的要求完成作业。

  • Wǒmen yào ànzhào lǎoshī de yāoqiú wánchéng zuòyè.
  • Chúng ta phải hoàn thành bài tập theo yêu cầu của giáo viên.

8. 价目表 /jiàmùbiǎo/ – giá mục biểu – (danh từ): bảng giá

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”价目表” pinyin=”jiàmùbiǎo” meaning=”bảng giá”]

Ví dụ:

🔊 请给我一份价目表。

  • Qǐng gěi wǒ yí fèn jiàmùbiǎo.
  • Làm ơn cho tôi xin một bảng giá.

🔊 这家酒店的价目表很清楚。

  • Zhè jiā jiǔdiàn de jiàmùbiǎo hěn qīngchǔ.
  • Bảng giá của khách sạn này rất rõ ràng.

9. 搬 /bān/ – ban – (động từ): bê, xách, mang, dời

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”搬” pinyin=”bān” meaning=”bê, mang, dọn”]

Ví dụ:

🔊 他们正在搬家。

  • Tāmen zhèngzài bānjiā.
  • Họ đang chuyển nhà.

🔊 帮我搬一下这个箱子吧。

  • Bāng wǒ bān yíxià zhège xiāngzi ba.
  • Giúp tôi mang cái thùng này nhé.

10. 动 /dòng/ – động – (động từ): nhúc nhích, di chuyển

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”动” pinyin=”dòng” meaning=”di chuyển, nhúc nhích”]

Ví dụ:

🔊 风吹得树枝不停地动。

  • Fēng chuī de shùzhī bùtíng de dòng.
  • Gió thổi làm cành cây liên tục lay động.

🔊 这个石头太重了,动不了。

  • Zhège shítou tài zhòng le, dòng bùliǎo.
  • Hòn đá này quá nặng, không thể nhúc nhích.

11. 的话 /dehuà/ – đích thoại – (trợ từ): nếu như, nếu

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”的话” pinyin=”dehuà” meaning=”nếu như, nếu”]

Ví dụ:

🔊 如果明天下雨的话,我们就取消计划。

  • Rúguǒ míngtiān xiàyǔ dehuà, wǒmen jiù qǔxiāo jìhuà.
  • Nếu ngày mai mưa thì chúng ta sẽ hủy kế hoạch.

🔊 有时间的话,来我家玩吧。

  • Yǒu shíjiān dehuà, lái wǒ jiā wán ba.
  • Nếu có thời gian thì đến nhà tôi chơi nhé.

12. 超重 /chāozhòng/ – siêu trọng – (động từ): quá tải, quá trọng lượng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”超重” pinyin=”chāozhòng” meaning=”quá trọng lượng”]

Ví dụ:

🔊 你的行李超重了,需要加钱。

  • Nǐ de xínglǐ chāozhòng le, xūyào jiā qián.
  • Hành lý của bạn quá trọng lượng rồi, cần thêm tiền.

🔊 卡车因为超重被罚款了。

  • Kǎchē yīnwèi chāozhòng bèi fákuǎn le.
  • Xe tải bị phạt vì chở quá trọng lượng.

13. 海运 /hǎiyùn/ – hải vận – (danh từ): vận chuyển đường biển

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”海运” pinyin=”hǎiyùn” meaning=”vận chuyển đường biển”]

Ví dụ:

🔊 这批货物选择海运。

  • Zhè pī huòwù xuǎnzé hǎiyùn.
  • Lô hàng này chọn vận chuyển bằng đường biển.

🔊 海运时间比空运长。

  • Hǎiyùn shíjiān bǐ kōngyùn cháng.
  • Thời gian vận chuyển bằng đường biển dài hơn đường hàng không.

14. 为了 /wèile/ – vị liễu – (giới từ): vì, để

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”为了” pinyin=”wèile” meaning=”vì, để”]

Ví dụ:

🔊 为了通过考试,他每天努力学习。

  • Wèile tōngguò kǎoshì, tā měitiān nǔlì xuéxí.
  • Để vượt qua kỳ thi, anh ấy học hành chăm chỉ mỗi ngày.

🔊 为了健康,我开始每天锻炼。

  • Wèile jiànkāng, wǒ kāishǐ měitiān duànliàn.
  • Vì sức khỏe, tôi bắt đầu tập thể dục mỗi ngày.

15. 顾客 /gùkè/ – cố khách – (danh từ): khách hàng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”顾客” pinyin=”gùkè” meaning=”khách hàng”]

Ví dụ:

🔊 商店里来了很多顾客。

  • Shāngdiàn lǐ lái le hěn duō gùkè.
  • Cửa hàng có rất nhiều khách hàng đến.

🔊 顾客是上帝。

  • Gùkè shì shàngdì.
  • Khách hàng là thượng đế.

16. 取 /qǔ/ – thủ – (động từ): lấy

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”取” pinyin=”qǔ” meaning=”lấy”]

Ví dụ:

🔊 我去银行取钱。

  • Wǒ qù yínháng qǔ qián.
  • Tôi đi ngân hàng rút tiền.

🔊 快递到了,记得去取。

  • Kuàidì dàole, jìde qù qǔ.
  • Bưu phẩm đến rồi, nhớ đi lấy nhé.

17. 高速公路 /gāosù gōnglù/ – cao tốc công lộ – (danh từ): đường cao tốc

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”高速公路” pinyin=”gāosù gōnglù” meaning=”đường cao tốc”]

Ví dụ:

🔊 高速公路上车很多。

  • Gāosù gōnglù shàng chē hěn duō.
  • Trên đường cao tốc có rất nhiều xe.

🔊 我们走高速公路去北京。

  • Wǒmen zǒu gāosù gōnglù qù Běijīng.
  • Chúng tôi đi đường cao tốc đến Bắc Kinh.

18. 包裹 /bāoguǒ/ – bao quát – (danh từ): bưu phẩm, gói hàng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”包裹” pinyin=”bāoguǒ” meaning=”bưu phẩm, gói hàng”]

Ví dụ:

🔊 你的包裹到了。

  • Nǐ de bāoguǒ dàole.
  • Bưu kiện của bạn đã đến.

🔊 请把这个包裹寄到美国。

  • Qǐng bǎ zhège bāoguǒ jì dào Měiguó.
  • Xin gửi bưu kiện này đến Mỹ.

19. 电 /diàn/ – điện – (danh từ): điện

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”电” pinyin=”diàn” meaning=”điện”]

Ví dụ:

🔊 雷雨中常伴有电闪。

  • Léiyǔ zhōng cháng bàn yǒu diànshǎn.
  • Trong cơn mưa giông thường có chớp điện.

🔊 我们家停电了。

  • Wǒmen jiā tíngdiàn le.
  • Nhà chúng tôi bị mất điện rồi.

20. 大使馆 /dàshǐguǎn/ – đại sứ quán – (danh từ): đại sứ quán

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”大使馆” pinyin=”dàshǐguǎn” meaning=”đại sứ quán”]

Ví dụ:

🔊 我去大使馆办理签证。

  • Wǒ qù dàshǐguǎn bànlǐ qiānzhèng.
  • Tôi đến đại sứ quán để làm visa.

🔊 大使馆在市中心。

  • Dàshǐguǎn zài shì zhōngxīn.
  • Đại sứ quán nằm ở trung tâm thành phố.

21. 办公 /bàngōng/ – biện công – (động từ): làm việc

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”办公” pinyin=”bàngōng” meaning=”làm việc”]

Ví dụ:

🔊 老师正在办公室办公。

  • Lǎoshī zhèngzài bàngōngshì bàngōng.
  • Giáo viên đang làm việc trong văn phòng.

🔊 我们每天上午九点开始办公。

  • Wǒmen měitiān shàngwǔ jiǔ diǎn kāishǐ bàngōng.
  • Chúng tôi bắt đầu làm việc lúc 9 giờ sáng mỗi ngày.

Danh từ riêng:

大平 /dàpíng/ – Ōhira – (tên riêng): Ōhira (tên người Nhật)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”大平” pinyin=”dàpíng” meaning=”Ōhira (tên người Nhật)”]

3. Ngữ pháp

1. Câu phức “不但…而且…” (bùdàn… érqiě…)

  • Cấu trúc “不但……而且……” nghĩa là: Không những… mà còn…
  • Cấu trúc này dùng để nối hai mệnh đề hoặc hai thành phần có quan hệ tăng tiến, nghĩa là mệnh đề sau bổ sung hoặc nâng cao hơn mệnh đề trước.

Cấu trúc ngữ pháp

Trường hợp 1: Chủ ngữ giống nhau

Chủ ngữ + 不但 + Thành phần 1, 而且 + Thành phần 2

Ví dụ:

🔊 他不但会说汉语,而且会说日语。

  • Tā bùdàn huì shuō Hànyǔ, érqiě huì shuō Rìyǔ.
  •  Anh ấy không những biết nói tiếng Trung, mà còn biết nói tiếng Nhật.

🟡 “他” là chủ ngữ duy nhất → “不但” đứng sau chủ ngữ.

Trường hợp 2: Chủ ngữ khác nhau

不但 + Chủ ngữ 1 + Mệnh đề 1, 而且 + Chủ ngữ 2 + Mệnh đề 2

Ví dụ:

🔊 不但他去看电影,而且我也去了。

  • Bùdàn tā qù kàn diànyǐng, érqiě wǒ yě qù le.
  • Không những anh ấy đi xem phim, mà tôi cũng đi nữa.

🟡 Do có 2 chủ ngữ khác nhau, nên “不但” đứng trước chủ ngữ đầu tiên.

Ví dụ:
(1) 🔊 他不仅是我的老师,而且也是我的朋友。

  • Tā bùjǐn shì wǒ de lǎoshī, érqiě yě shì wǒ de péngyou.
  • Anh ấy không chỉ là thầy giáo của tôi, mà còn là bạn tôi nữa.

(2) 🔊 这个行李不但是大,而且很重。

  • Zhège xíngli bùdàn shì dà, érqiě hěn zhòng.
  • Hành lý này không những to, mà còn rất nặng.

(3) 🔊 不但他会英语,而且小王和小李也会英语。

  • Bùdàn tā huì Yīngyǔ, érqiě Xiǎo Wáng hé Xiǎo Lǐ yě huì Yīngyǔ.
  • Không chỉ anh ấy biết tiếng Anh, mà cả Tiểu Vương và Tiểu Lý cũng biết.

2. Động từ “动” làm bổ ngữ khả năng

  • Trong tiếng Trung, từ 动 (dòng) có nghĩa là “di chuyển”, “chuyển động”. Khi dùng làm bổ ngữ khả năng, nó mang nghĩa:
  • Có đủ sức (hoặc không đủ sức) để làm cho vật gì đó chuyển động, dịch chuyển, hay nói cách khác là làm được việc đó hay không.

Cấu trúc ngữ pháp

Động từ + 得动 → Có đủ sức để làm

Động từ + 不动 → Không đủ sức để làm

📌 Động từ phía trước thường là: 拿 (xách), 搬 (khiêng), 走 (đi), 举 (nhấc), 推 (đẩy), 拉 (kéo), v.v.

Ví dụ:
(1) 🔊 这只箱子不重,我拿得动。

  • Zhè zhī xiāngzi bù zhòng, wǒ ná de dòng.
  • Cái vali này không nặng, tôi xách được.

(2) 🔊 走了很多路,我现在走不动了。

  • Zǒu le hěn duō lù, wǒ xiànzài zǒu bú dòng le.
  • Đi nhiều đường quá, giờ tôi đi không nổi nữa.

(3) 🔊 这个行李太重了,我一个人搬不动。

  • Zhège xíngli tài zhòng le, wǒ yī gè rén bān bú dòng.
  • Hành lý này nặng quá, một mình tôi không khiêng nổi.

3. Vị trí động từ năng nguyện trong câu chữ “把”

Câu chữ “把” dùng để nhấn mạnh việc xử lý một đối tượng, thường theo cấu trúc:

Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + Các thành phần khác

Động từ năng nguyện là những từ thể hiện:

  • Khả năng: 可以 (có thể), 能 (có thể, có khả năng)
  • Ý muốn: 要 (muốn), 想 (muốn)
  • Nên làm: 应该 (nên), 得 (phải)
  • Cho phép: 可以 (có thể, được phép)

QUY TẮC: Động từ năng nguyện luôn đứng trước “把” trong câu.

Cấu trúc chuẩn:

Chủ ngữ + Động từ năng nguyện + 把 + Tân ngữ + Động từ chính + Thành phần bổ sung

Ví dụ:
(1) 🔊 我可以把收录机带来。

  • Wǒ kěyǐ bǎ shōulùjī dài lái.
  • Tôi có thể mang máy ghi âm đến.

(2) 🔊 晚上有大风,应该把窗户关好。

  • Wǎnshang yǒu dàfēng, yīnggāi bǎ chuānghu guān hǎo.
  • Tối nay có gió lớn, nên đóng cửa sổ lại cho chặt.

4. Đàm thoại

Đàm thoại 1:

刘京:🔊 你这么多行李,坐飞机的话,一定超重。

  • Liú Jīng: Nǐ zhème duō xínglǐ, zuò fēijī de huà, yídìng chāozhòng.
  • Lưu Kinh: Hành lý của bạn nhiều như vậy, nếu đi máy bay chắc chắn sẽ quá cân.

和子:🔊 那怎么办?

  • Hézǐ: Nà zěnme bàn?
  • Kazuko: Vậy phải làm sao?

王兰:🔊 邮局不仅太贵,而且这么大的行李也不能寄。

  • Wáng Lán: Yóujú bùdǎn tài guì, érqiě zhème dà de xínglǐ yě bù néng jì.
  • Vương Lan: Gửi qua bưu điện không chỉ quá đắt mà hành lý to như vậy cũng không gửi được.

刘京:🔊 可以海运。

  • Liú Jīng: Kěyǐ hǎiyùn.
  • Lưu Kinh: Có thể vận chuyển bằng đường biển.

和子:🔊 海运要多长时间?

  • Hézǐ: Hǎiyùn yào duō cháng shíjiān?
  • Kazuko: Vận chuyển bằng đường biển mất bao lâu?

刘京:🔊 我记不清楚了,我们可以去托运公司问问。

  • Liú Jīng: Wǒ jì bù qīngchu le, wǒmen kěyǐ qù tuōyùn gōngsī wènwèn.
  • Lưu Kinh: Mình không nhớ rõ nữa, chúng ta có thể đến công ty vận chuyển để hỏi.

王兰:🔊 啊!我想起来了,去年大平也托运过。

  • Wáng Lán: A! Wǒ xiǎng qǐlái le, qùnián Dàpíng yě tuōyùn guò.
  • Vương Lan: À! Mình nhớ ra rồi, năm ngoái Ōhira cũng đã vận chuyển như vậy.

和子:🔊 那好,明天我去问一下儿。

  • Hézǐ: Nà hǎo, míngtiān wǒ qù wèn yíxiàr.
  • Kazuko: Được, ngày mai mình sẽ đi hỏi thử.

Đàm thoại 2:

和子:🔊 我打听一下儿,这儿托运行李吗?

  • Hézǐ: Wǒ dǎting yíxiàr, zhèr tuōyùn xínglǐ ma?
  • Kazuko: Tôi muốn hỏi một chút, ở đây có vận chuyển hành lý không?

服务员:🔊 托运。你要运到哪儿?

  • Fúwùyuán: Tuōyùn. Nǐ yào yùn dào nǎr?
  • Nhân viên: Vận chuyển hành lý. Bạn muốn chuyển tới đâu?

和子:🔊 日本。要多长时间?

  • Hézǐ: Rìběn. Yào duō cháng shíjiān?
  • Kazuko: Nhật Bản. Mất bao lâu?

服务员:🔊 大概一个多月。

  • Fúwùyuán: Dàgài yí ge duō yuè.
  • Nhân viên: Khoảng hơn một tháng.

和子:🔊 运费怎么算?

  • Hézǐ: Yùnfèi zěnme suàn?
  • Kazuko: Phí vận chuyển tính thế nào?

服务员:🔊 按照这个价目表收费。你可以把东西运上。

  • Fúwùyuán: Ànzhào zhège jiàmùbiǎo shōufèi. Nǐ kěyǐ bǎ dōngxi yùn shàng.
  • Nhân viên: Tính phí theo bảng giá này. Bạn có thể mang đồ tới gửi.

和子:🔊 我的行李很大,一个人搬不动。

  • Hézǐ: Wǒ de xínglǐ hěn dà, yì ge rén bān bu dòng.
  • Kazuko: Hành lý của tôi rất to, một người không mang nổi.

服务员:🔊 没关系,为了方便顾客,我们也可以去取。

  • Fúwùyuán: Méi guānxi, wèile fāngbiàn gùkè, wǒmen yě kěyǐ qù qǔ.
  • Nhân viên: Không sao, để tiện cho khách hàng, chúng tôi cũng có thể đến lấy.

和子:🔊 那太麻烦你们了。

  • Hézǐ: Nà tài máfan nǐmen le.
  • Kazuko: Vậy thì thật làm phiền các bạn quá.

Chú thích:

Giải thích về “我想起来了”:
🔊 “我想起来了” – “Tôi nhớ ra rồi!”
Diễn tả việc đột nhiên nhớ lại điều gì đó đã quên. Cụm này thường được dùng sau các từ cảm thán như “啊” (a) để thể hiện sự ngạc nhiên hoặc phát hiện bất ngờ.
Ví dụ:

🔊 啊!我想起来了!

  • A! Wǒ xiǎng qǐlái le !
  • A! Tôi nhớ ra rồi !

Thay thế và mở rộng:

1. 坐飞机的话,你的行李一定超重 上高速公路                  你们                  要注意安全
坐软卧                         我们                  觉得很舒服
寄包裹                         你                      要包好
放假                             他们                  去旅行
2. 我清楚了。 做                         完 洗                         干净
搬                         动 去                         了
3. 你可以把东西运来 王大夫 请来
这个包 带去
修好的手表 取来

1. 🔊 一个月的水费、电费、房费不少。

  • Yī ge yuè de shuǐfèi, diànfèi, fángfèi bù shǎo.
  • Tiền nước, tiền điện, tiền nhà mỗi tháng không ít.

2. 🔊 我想起来了,这个人是大平,以前我在东京见过他。

  • Wǒ xiǎng qǐlái le, zhège rén shì Dàpíng, yǐqián wǒ zài Dōngjīng jiànguo tā.
  • Tôi nhớ ra rồi, người này là Ōhira, trước đây tôi từng gặp anh ấy ở Tokyo.

3. 🔊 我打听一下儿,星期六大使馆办公不办公?

  • Wǒ dǎtīng yīxiàr, xīngqīliù dàshǐguǎn bàngōng bú bàngōng?
  • Tôi hỏi thăm một chút, thứ Bảy đại sứ quán có làm việc không?

[/hidden_content]

→ Xem tiếp 301 câu đàm thoại tiếng Hoa bài 39: Không tiễn bạn ra sân bay được

Chúc các bạn học tốt tiếng Trung. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi.

Bản quyền thuộc về:Trung tâm tiếng Trung Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả.

Để lại một bình luận

Lên đầu trang