Định ngữ trong tiếng Trung: Thứ tự và Cách sắp xếp

Khái quát về định ngữ ,vị trí thường thấy cũng như những điểm cơ bản khác biệt giữa định ngữ trong câu tiếng Trung và câu tiếng Việt:

  • Định ngữ là thành phần tu sức và hạn chế cho danh từ ở trung tâm ngữ.
  • Bất kể các thực từ nào cũng đều có thể đảm nhiệm thành phần định ngữ, như là tính từ (cụm tính từ), danh từ (cụm danh từ), động từ (cụm động từ), giới từ (cụm giới từ),v.v
  • Định ngữ thường đứng trước trung tâm ngữ mà nó tu sức, giữa các thành phần thường có trợ từ “的”kết nối.
  • Vị trí định ngữ trong câu tiếng Việt khác với trong câu tiếng Trung.
  • Định ngữ trong câu tiếng Việt vừa có thể đứng trước vừa có thể đứng sau trung tâm ngữ.

Định nghĩa định ngữ trong tiếng Trung là gì?

Trong một câu, thành phần tu sức hoặc hạn chế danh từ, biểu thị tính chất , trạng thái , số lượng, sở hữu của người hoặc vật gọi là định ngữ.

Một số đặc điểm của định ngữ:

  • Định ngữ thường do danh từ, đại từ, hình dung từ, số lượng từ đảm nhiệm.
  • Định ngữ thường đứng trước danh từ
  • Từ được tu sức hoặc bị hạn chế gọi là từ trung tâm
  • Giữa định ngữ và từ trung tâm dùng trợ từ kết cấu 的 để nối liền quan hệ.

Ví dụ: 她是一个好学生. (Tā shì yīgè hào xuéshēng). Cô ấy là một học sinh học xuất sắc.

Thứ tự sắp đặt vị trí của định ngữ:

Vị trí xuất hiện của định ngữ vì đây là điểm khác biệt cơ bản nhất trong ngữ pháp Trung – Việt

– Nếu trước danh từ có hai định ngữ trở lên, danh từ hoặc đại từ chỉ quan hệ sở thuộc luôn đặt ở trước, tính từ hoặc danh từ chỉ quan hệ tu sức, đặt gần ở trung tâm ngữ nhất.
– Đại từ chỉ định phải đặt trước số lượng từ.
1. Đây là 2 cuốn sách của tôi. 我的那两本书。(Wǒ dì nà liǎng běn shū.)
2. Đây là 2 cuốn sách tiếng Anh của tôi. 我的那两本英文书。(Wǒ dì nà liǎng běn yīngwén shū.)
3. Đây là 2 cuốn sách tiếng Anh tôi vừa mới mua. 我的那两本新英文书。(Wǒ dì nà liǎng běn xīn yīngwén shū.)

=> Chúng ta thường thấy Thứ tự của các dụm danh từ bị đảo ngược, định ngữ trong tiếng Trung thành phần phụ đứng trước, thành phần chính đứng sau, nhưng trong tiếng Việt thì hoàn toàn ngược lại, chính trước-phụ sau.

Phân loại định ngữ trong tiếng Trung

Về mặt ý nghĩa, định ngữ tiếng Trung gồm 3 loại:

  • Định ngữ hạn chế
  • Định ngữ miêu tả
  • Định ngữ là kết cấu động từ

 

1. Định ngữ hạn chế

Định ngữ hạn chế là định ngữ hạn chế danh từ trung tâm về các mặt như số lượng, thời gian, địa điểm, phạm vi, sở hữu,v.v.. Nó thường do danh từ, đại từ, số lượng từ đảm nhiệm.

Ví dụ:

1. Đây là cuốn từ điển tiếng Trung của A Vũ mà. 这是阿武的汉语词典。(Zhè shì āwǔ de hànyǔ cídiǎn.)

2. Còn kia là máy tính cá nhân của A Vũ. 那是阿武的电脑。(Nà shì āwǔ de diànnǎo.)

3. Mình có 3 cuốn tạp chí tiếng Anh. 我有三本英文杂志。(Wǒ yǒusān běn yīngwén zázhì.)

4. A Vũ có 2 cuốn tiểu thuyết Trung Quốc. 阿武有两本中文小说。(Āwǔ yǒu liǎng běn zhōngwén xiǎoshuō.)

2. Định ngữ miêu tả

Định ngữ miêu tả là định ngữ hạn chế danh từ trung tâm về mặt tính chất, trạng thái, đặc trưng, chất liệu … và thường do hình dung từ đảm nhiệm. Sau nó thường có trợ từ kết cấu 的.

Ví dụ:

1. Đây đúng thật là một căn phòng rộng rãi. 这是一个宽敞房间。(Zhè shì yīgè kuānchǎng fángjiān.)

3. Định ngữ là kết cấu động từ

Nếu định ngữ là kết cấu động từ hoặc là một số động từ, kết cấu chủ vị, hình dung từ mang trạng nghĩa thì khi ấy nhất định không được bỏ 的.

Ví dụ:

1. Mấy người kia đều là sinh viên đến từ Thượng Hải.他们都是从上海来的学生。(Tāmen dōu shì cóng shànghǎi lái de xuéshēng.)

Những trường hợp làm định ngữ thường gặp

1. Danh từ làm định ngữ:

– Khi danh từ làm định ngữ biểu thị quan hệ sở thuộc, hoặc thời gian nơi chốn, ở sau nó nói chung cần có “的”.
Ví dụ:

1.  安娜的房间在二层。(Ānnà de fángjiān zài èr céng). Phòng của AnNa ở trên tầng 2.
2.  这是今天的报。(Zhè shì jīntiān de bào). Còn đây là báo cáo của ngày hôm nay.
3. 上边的报纸是新的。(Shàngbian de bàozhǐ shì xīn de). Tờ báo ở trên là tờ mới.

– Nếu định ngữ danh từ nói rõ tính chất của trung tâm ngữ, nói chung không dùng “的”

1.他是英国人。(Tā shì yīngguó rén). Anh ấy là người Anh Quốc.
2. 墙上挂着世界地图。(Qiáng shàng guàzhe shìjiè dìtú). Tấm bản đồ thế giới treo trên tường ấy.

2.Đại từ làm định ngữ:

– Khi đại từ nhân xưng làm định ngữ biểu thị quan hệ sở thuộc; ở sau nó có “的”

1. 他的书是新的。(Tā de shū shì xīn de). Cuốn anh ta cầm mới là cuốn mới nhất.

2. 大家事情大家干。(Dàjiā shìqíng dàjiā gàn). Việc ai người ấy làm.

– Nếu trung tâm ngữ là đơn vị thân thuộc thì không cần dùng “的”

1. 这是我姐姐。(Zhè shì wǒ jiějiě). Đây là chị của tôi.

2.他们班有十二个学生。(Tāmen bān yǒu shí’èr gè xuéshēng). Lớp của bọn họ có 12 người học.

– Đại từ chỉ định và số lượng từ làm định ngữ không thêm “的”

ví dụ:
1. 这是杂志是我从图书馆借的。(Zhè shì zázhì shì wǒ cóng túshū guǎn jiè de). Đây là cuốn tạp chí tôi mới mượn trên thư viện.

3. Số từ, lượng từ làm định ngữ:

– Số từ làm định ngữ phải có “的”

ví dụ:

30%的生次我都记住了。(30%De shēng cì wǒ dū jì zhùle). Tôi chỉ nhớ khoảng 30% ngày sinh của tôi.

– Số lượng từ làm định ngữ không thêm “的”

ví dụ:
我要买一件毛衣。(Wǒ yāomǎi yī jiàn máoyī). Mình muốn mua một chiếc áo len.

4.Tính từ làm định ngữ:

– Tính từ một âm tiết làm định ngữ nói chung không thêm “的”

ví dụ:
他们两个是好朋友。(Tāmen liǎng gè shì hǎo péngyǒu.). Hai người họ là anh em tốt của nhau.

– Tính từ hai âm tiết làm định ngữ nói chung phải thêm “的”

ví dụ:
这是一个古老的名胜古迹。(Zhè shì yīgè gǔlǎo de míngshèng gǔjī). Đây là một di tích danh lam thắng cảnh cổ xưa.

5.Động từ làm định ngữ:

– Động từ làm định ngữ nói chung phải thêm “的”

ví dụ:
今天参加的人很多。(Jīntiān cānjiā de rén hěnduō). Hôm nay nhiều người tham dự thật.

7.Kết cấu động từ làm định ngữ:

– Kết cấu động từ làm định ngữ nói chung phải thêm “的”

ví dụ:
对面跑过来的人是谁?(Duìmiàn pǎo guòlái de rén shì shéi?) Cái người vừa chạy ngang qua là ai vậy?

8. Khi Cụm từ liên hợp làm Định ngữ :

ví dụ:
光荣违大的责任。(Guāngróng wéi dà de zérèn). Trách nhiệm vinh quang vĩ đại.

9. Khi Cụm động – tân làm Định ngữ :

ví dụ:
不动脑筋的人。(Bù dòng nǎojīn de rén). Anh ta có dùng não không vậy.

10. Khi Cụm Chủ – Vị làm Định ngữ :

他病了的消息…… Tā bìngle de xiāoxi…… Tin anh ấy ốm…

11.Khi Cụm lượng từ làm Định ngữ :

ví dụ:
一架飞 机。(Yī jià fēijī). Một cái máy bay

12. Khi Cụm chính phụ làm Định ngữ :

ví dụ:
中国人民的生活。(Zhōngguó rénmín de shēnghuó). Đời sống của nhân dân Trung Quốc.

13.Khi Cụm phương vị từ làm Định ngữ :

ví dụ:
院子里的空气。(Yuànzi lǐ de kōngqì). Không khí trong vườn.

14. Khi Cụm giới từ làm Định ngữ :

ví dụ:
关于自然知识 的概括. (Guānyú zìrán zhīshì de gàikuò). Khái quát về kiến thức tự nhiên.

15. Khi Cụm từ phức chỉ làm Định ngữ :

ví dụ:
丫头小英 的歌声. (Yātou xiǎo yīng de gēshēng). Tiếng hát của cô bé Tiểu Anh.

chú ý: – Điều đáng chú ý nhất là Lượng từ trong tiếng Trung không thể độc lập đảm nhiệm thành phần Định ngữ , ngược lại trong tiếng Việt thì điều này hoàn toàn có thể.

ví dụ:
– Con trâu đang ăn cỏ trong sân
Khi phiên dịch sang tiếng Trung ta chỉ có thể nói :
=> 牛正在 院子 里 吃草 (Niú zhèngzài yuànzi lǐ chī cǎo)
không thể nói:  头牛正在 院子 里 吃草 (Tóu niú zhèngzài yuànzi lǐ chī cǎo)

Ngoài ra trong tiếng Trung Lượng từ lặp lại có thể làm định ngữ , mang ý nghĩa “nhiều” hoặc “mỗi” .
件件衣服都洗得干净了。(jiàn jiàn yīfu dōu xǐ dé gānjìng le). Mỗi bộ quần áo đều được giặt sạch sẽ rồi.

Trên đây Bài giới thiệu về Định ngữ trong tiếng Trung. Nếu còn thiếu xót gì mong các bạn comment ở dưới để góp ý cho chúng tôi. Cám ơn các bạn.

Chúc các bạn học ngữ pháp tiếng Trung giỏi. Cám ơn quý khách đã truy cập website

Bản quyền thuộc Trung tâm đào tạo tiếng Trung Chinese

.

0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments