Ngữ pháp tiếng Trung cách dùng câu chữ 把

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu các cách dùng câu chữ 把 trong ngữ pháp tiếng Trung. Trong sử dụng tiếng Trung thực tế, thì câu chữ cũng giống như trong tiếng Việt với kết cấu Lấy cái gì đó để làm gì, thì mục đích chính của câu là nhấn mạnh vào thành phần tân ngữ, làm người nghe tập trung ý nghĩ vào thành phần tân ngữ, làm nổi bật thành phần tân ngữ ở trong câu.

Các cách dùng câu chữ 把

I, Khái niệm:

– Biểu thị thông qua động tác làm cho sự vật xác định thay đổi vị trí, quan hệ, trạng thái tính chất.

– Tác dụng: đưa tân ngữ lên trước động từ, để nhấn mạnh tân ngữ.

II, Cấu trúc:

  • Câu Khẳng Định:

CHỦ NGỮ + 把 + TÂN NGỮ + ĐỘNG TỪ + THÀNH PHẦN KHÁC

S + 把 + O + V + Thành phần khác

CHỦ NGỮ+ 把 + TÂN NGỮ + ĐỘNG TỪ + 在/ 到 / 给/ 成 + TÂN NGỮ

S + 把 + O + V + 在/ 到 / 给/ 成 + O

Tân ngữ sau 把 là sự vật bị xử lý. Thành phần khác nêu lên xử lý như thế nào hoặc kết quả xử lý.

Thành phần khác gồm: “了, 着,BNXH, BNKQ, BNTT, động từ lặp lại, tân ngữ”.

1. 我把那本书给他。

Wǒ bǎ nà běn shū gěi tā.

Tôi đưa quyển sách cho anh ta

2.她把衣服洗干净了。

Tā bǎ yīfú xǐ gānjìngle.

Ý nghĩa cơ bản của câu chữ 把 là biểu thị sự xử lý. Động từ chính hoặc ngữ động bổ trong loại câu này phải là động từ cập vật (động từ mang tân ngữ) và phải có ý nghĩa xử lý hoặc chi phối. Do đó các động từ như 有,在,是,象,觉,得,知道,喜欢,来,去 không dùng được trong loại câu này.

VD:

1.Chỉ có thể nói: 他们进里边去了。(Tāmen jìn lǐbian qùle.)

2.Không thể nói: 他们把里边进去了。(Tāmen bǎ lǐbian jìnqùle.)

3.Chỉ có thể nói: 他同意了我们的意见了。(Tā tóngyìle wǒmen de yìjiànle.)

Không thể nói: 他把我们的意见同意了。 (Tā bǎ wǒmen de yìjiàn tóngyìle)

Ngoài ra, sau động từ cũng không được dùng trợ từ động thái 过:

4.Chỉ có thể nói: 我去过那个地方。(Wǒ qùguò nàgè dìfāng)

Không thể nói:我把那个地方去过。(Wǒ bǎ nàgè dìfāng qùguò)

  • Câu Phủ Định:

CHỦ NGỮ + 没(有)+ 把 + TÂN NGỮ + ĐỘNG TỪ + THÀNH PHẦN KHÁC

S + 没(有)+ 把 + O + V + Thành phần khác

Nếu để biểu thị giả thiết hoặc chủ thể chưa sẵn sàng làm việc gì đấy ta có thể thêm phó từ 不 trước giới từ 把 như sau:

CHỦ NGỮ + 不 + 把 + TÂN NGỮ + ĐỘNG TỪ + THÀNH PHẦN KHÁC

S +不 + 把 + O + V + Thành phần khác

Thành phần khác gồm: “了, 着,BNXH, BNKQ, BNTT, động từ lặp lại, tân ngữ”.

VD:

1.我还没把那个好消息说完,他就高兴地跳起来了。

Wǒ hái méi bǎ nàgè hǎo xiāoxī shuō wán, tā jiù gāoxìng de tiào qǐláile

2.你不把练习做完,我就不让你去完。

Nǐ bù bǎ liànxí zuò wán, wǒ jiù bù ràng nǐ qù wán.

III. Một số lưu ý khi sử dụng câu chữ 把:

  • Chủ ngữ chính là người thực hiện động tác của động từ.
  • Tân ngữ của câu chữ “把” phải xác định  có liên quan đến động từ.
  • Trước tân ngữ phải có “”, định ngữ hoặc là người nói và người nghe đều ngầm hiểu về một tân ngữ xác định.

VD:我想送给你那件衣服 ⇒ 我想把那件衣服送给你。
Wǒ xiǎng sòng gěi nǐ nà jiàn yīfú ⇒ Wǒ xiǎng bǎ nà jiàn yīfú sòng gěi nǐ.
Tôi muốn tặng cho bạn bộ quần áo đó.

  •  Trong câu chữ “把”, không dùng ”.

VD:我把饭吃过。Wǒ bǎ fàn chī guò ⇒ Câu này sai.
我把饭吃了。Wǒ bǎ fàn chī le ⇒ Câu này đúng.

  • Khi câu mang nghĩa ra lệnh, yêu cầu thì chủ ngữ có thể được lược bỏ:

VD:别把东西乱放。
Bié bǎ dōngxī luàn fàng.
Đừng có để đồ đạc lung tung.

  • Động từ năng nguyện và phó từ phải được đặt trước câu chữ 把.

VD:我们没把这个消息告诉他。
Wǒmen méi bǎ zhège xiāoxī gàosù tā.
Chúng tôi chưa nói cho anh ấy biết tin này.
Không thể nói (不能说/Bù néng shuō):
我们把这个消息没告诉他。
Wǒmen bǎ zhège xiāoxī méi gàosù tā.

  • Động từ trong câu chữ “把” phải mang theo tân ngữ, và làm biến đổi trạng thái tính chất của tân ngữ.
  • Sau động từ phải có thành phần khác. 了,着, BNXH, BNKQ, BNTT, tân ngữ, động từ lặp lại.

Nguồn: chinese.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese
Vui lòng không coppy khi chưa được sự đồng ý của tác giả.

0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments